Gói ngành · Thuế
Thuế
Từ hóa đơn và tờ khai đến dữ liệu thuế có cấu trúc, đối soát được, truy nguyên được.
Quản lý thuế dựa trên hóa đơn, tờ khai, hồ sơ đăng ký của người nộp thuế và chứng từ đi kèm, đến từ nhiều định dạng và nhiều hệ thống. Số hóa phải đưa chúng về một bản ghi nhất quán cho từng người nộp thuế, để đối soát, kiểm tra và lưu trữ được nhanh và mọi chênh lệch đều truy nguyên được về nguồn.
DESIGNED FORĐược thiết kế cho các tập hồ sơ thuế cần đối soát giữa nhiều nguồn và truy nguyên về chứng từ. Sản xuất chỉ bắt đầu sau khi nghiệm thu trên một tập dữ liệu đại diện.
Số hóa ở đây nghĩa là gì
Số hóa trong lĩnh vực thuế
Số hóa thuế là đưa hóa đơn, hồ sơ người nộp thuế, tờ khai và chứng từ thành dữ liệu có cấu trúc, để việc đối soát, kiểm tra và lưu trữ có thể thực hiện nhanh và truy nguyên được.
Chúng tôi sẽ xây dựng gì
Hóa đơn điện tử
Đọc, kiểm tra và chuẩn hóa hóa đơn từ nhiều nguồn và định dạng.
Hồ sơ người nộp thuế
Hồ sơ thống nhất cho từng người nộp thuế, gắn với tờ khai và chứng từ liên quan.
Đối soát dữ liệu
So khớp hóa đơn, tờ khai và sổ sách, nêu rõ chênh lệch để cán bộ xem xét.
Kho lưu trữ hồ sơ thuế
Lưu trữ có cấu trúc, có phân quyền và nhật ký truy cập.
Các giai đoạn công việc
Khảo sát nguồn
Xác định các loại hóa đơn, tờ khai và hồ sơ hiện có cùng định dạng và nơi lưu.
- Danh mục nguồn hồ sơ
- Bảng phân loại chứng từ
Chuẩn hóa hồ sơ
Thống nhất lược đồ, mã định danh người nộp thuế và quy tắc kiểm tra trường.
- Lược đồ hồ sơ thuế
- Bộ quy tắc kiểm tra
Trích xuất và đối soát
Trích trường từ hóa đơn và tờ khai, đối soát giữa các nguồn, đánh dấu chênh lệch.
- Dữ liệu đã đối soát
- Danh sách chênh lệch
Nghiệm thu và lưu trữ
Đo độ chính xác trên bộ mẫu chuẩn, nạp vào kho lưu trữ có phân quyền.
- Báo cáo nghiệm thu
- Kho lưu trữ hồ sơ thuế
Sản phẩm bàn giao
- Hóa đơn điện tử đã chuẩn hóa
- Hồ sơ người nộp thuế thống nhất
- Báo cáo chênh lệch sau đối soát
- Kho lưu trữ có phân quyền và nhật ký
Đầu vào
Dữ liệu đầu vào điển hình
Hóa đơn
Hóa đơn điện tử và bản quét từ nhiều đơn vị phát hành và định dạng.
Tờ khai thuế
Tờ khai định kỳ và phụ lục đi kèm, dạng điện tử hoặc giấy.
Hồ sơ đăng ký người nộp thuế
Hồ sơ đăng ký, thay đổi và tình trạng của từng người nộp thuế.
Hồ sơ thanh tra, kiểm tra
Biên bản kiểm tra, quyết định và chứng cứ đi kèm.
Bài toán khó
Những bài toán CHINH PHONG giải quyết
Nhiều định dạng hóa đơn
Cùng một trường thông tin xuất hiện với bố cục và định dạng khác nhau ở mỗi đơn vị phát hành.
Một bản ghi cho mỗi người nộp thuế
Mã định danh và tên gọi khác nhau giữa các nguồn phải được nối về một hồ sơ duy nhất.
Đối soát hóa đơn, tờ khai và sổ sách
Chênh lệch giữa các nguồn phải được tìm ra và trình bày rõ để cán bộ xem xét.
Bảo mật, phân quyền và nhật ký
Dữ liệu người nộp thuế nhạy cảm, nên phân quyền theo vai trò và nhật ký kiểm chứng được là một phần của yêu cầu.
Bằng chứng cho từng giá trị
Mỗi giá trị trích xuất phải truy nguyên được về chứng từ gốc và lịch sử xử lý.
Đầu ra
Đầu ra mục tiêu
Hóa đơn điện tử đã chuẩn hóa
Các trường của hóa đơn được đọc, kiểm tra và chuẩn hóa về một lược đồ.
Hồ sơ người nộp thuế
Một hồ sơ thống nhất cho từng người nộp thuế, gắn với tờ khai và chứng từ liên quan.
Báo cáo đối soát
Các điểm khớp và chênh lệch giữa hóa đơn, tờ khai và sổ sách.
Kho lưu trữ hồ sơ thuế
Kho lưu trữ có cấu trúc, phân quyền theo vai trò và có nhật ký truy cập.
Bằng chứng nguồn và lịch sử xử lý
Liên kết bằng chứng và bản ghi kiểm toán được về cách từng giá trị được tạo ra.
Giá trị
Giá trị nằm ở đâu
Khi hóa đơn, tờ khai và hồ sơ người nộp thuế dùng chung một bản ghi có cấu trúc, đối soát trở thành việc xem xét các chênh lệch đã được chỉ rõ thay vì tìm thủ công, và mỗi con số vẫn truy nguyên được về chứng từ.
Cách bắt đầu
Bắt đầu từ một tập dữ liệu đại diện
Chọn một tập hóa đơn, tờ khai và hồ sơ người nộp thuế đại diện, sau đó chốt schema, mã định danh, các trường quan trọng, quy tắc khi thiếu hoặc mâu thuẫn nguồn và tiêu chí nghiệm thu. Chạy benchmark trước khi mở rộng sản xuất.
Related